TỒN TẠI ỐNG RỐN NIỆU
Coppyright © 2009 SDV foundation & workshop. All rights reserved
Cần ghi rõ nguồn từ
"SDVworkshop.net" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này  dưới bất kỳ hình thức nào
Trong thời kỳ bào thai, ống Rốn - Niệu  ( dài 3–10 cm , đường kính: 8–10 mm )  là ống nối liền giữa bàng quang và rốn. Sau sinh,
ống này tự động đóng lại và trở thành dây chằng rốn. Trong một số trường hợp cá biệt, ống này không đóng lại và trẻ sơ sinh bị
chứng bệnh tồn tại ống rốn niệu.
5 years
with just this in a very narrow room
only to make these
Wind beneath my wings
Bs. Nguyễn Thị Thu Vân
Post ngày  :  9/11/2009
Revise        :  
Bình thường                            Tồn Tại ống Rốn - Niệu
1. Rốn
2. Ống Rốn – Niệu
3. Vị trí thông giữa ống rốn niệu và bàng quang
1. Triệu chứng :
  • Tồn Tại ống Rốn - Niệu biểu hiện bằng việc dò rỉ nước tiểu ra  rốn và dễ khiến nhầm lẫn với viêm rốn. Khóc, tiểu tiện, nằm
    sấp, căng cơ ( do vặn vẹo hay ưỡn người, rặn ) có thể làm rõ sự rỉ nước tiểu ở rốn
  • Đôi khi tồn tại ống rốn niệu dẫn đến sự hình thành cyst ngoài phúc mạc, túi ( xoang ) và túi thừa, nhiễm khuẩn tại chỗ  và
    viêm bàng quang. Khi bị nhiễm khuẩn, rốn có thể sưng đỏ, đau, rỉ dich có màu, mùi hôi hay rỉ mủ.
  • Tồn Tại ống Rốn - Niệu có thể đi kèm với tắc đường tiểu, chẳng hạn như hẹp van niệu đạo sau. Giải quyết được sự sự tắc
    nghẽn này có thể làm cho ống Rốn - Niệu tự động đóng lại. Tuy nhiên nếu ống Rốn - Niệu không đóng lại sau vài tháng thì
    việc phẫu thuật loại bỏ Tồn Tại ống Rốn - Niệu là cần thiết.

2. Cận lâm sàng:
2.1  Siêu âm cắt dọc và CT scan :
    Bởi vì các bệnh này được biểu hiện bởi các triệu chứng & dấu hiệu không đặc hiệu của bụng & đường tiết niệu, do vậy việc
    chẩn đoán xác định trước khi chuyển mổ là không dễ dàng. Tuy nhiên do vị trí các tổn thương này đều nằm nông ở thành
    bụng và không bị ảnh hưởng bởi hình ảnh của ruột và các nội tạng khác trong ổ bụng nên siêu âm & CT scan với các hình
    ảnh tổn thương được cắt ở các vị trí khác nhau và các góc cạnh khác nhau sẽ giúp cho việc chẩn đoán trở nên hầu như
    rõ ràng hơn để có thái độ điều trị thích hợp.
    Tồn tại ống rốn-niệu với các hình ảnh siêu âm cắt dọc và thỉnh thoảng với CT scan,  cho thấy hình ảnh một ống nối liền giữa
    bàng quang và rốn nằm nông trên đường giữa thành bụng trước, ở phía dưới rốn và trên trước bàng quang .
2.2 Chụp ống rốn-niệu còn tồn tại với  thuốc cản quang bơm qua lỗ thông ở rốn :
    Cho hình ảnh cản quang của ống rốn- niệu ( có thông với bàng quang )
2.3 Chụp bàng quang – niệu quản ngược dòng, và chụp các nang túi :
    Trong khoảng 1/3 trường hợp các bệnh Tồn tại ống rốn-niệu , có vấn đề về niệu đạo và van niệu đạo được chẩn đoán xác
    định bằng chụp bàng quang – niệu quản ngược dòng  và chụp ống rốn niệu.

    *** Tham khảo trường hợp Bệnh nhi 20 ngày tuổi, mắc bệnh “ tồn tại Ống Rốn – Niệu ” có bội nhiễm
Siêu âm theo mặt cắt dọc giữa cho thấy một cấu trúc
ống có echo kém ( chỗ các mũi tên chỉ ) giữa bàng
quang ( bl # bladder ) và rốn ( umb # umbilicus )









Chụp CT bụng thường, dưới rốn  cho thấy cấu trúc ống
chứa đầy dịch ( chỗ mũi tên chỉ ), kéo dài từ bàng
quang ( bl ) cho đến rốn ( umb )











Chụp CT bụng thường, ngang rốn cho thấy cấu trúc
hình ống chứa đầy dịch ( đầu mũi tên )
3. Điều trị :
    Tồn tại ống rốn - niệu dược điều trị bằng phẫu thuật. Tham khảo phẫu thuật:
  • Trẻ được gây mê toàn thân
  • Bác sỹ phẫu thuật sẽ rạch mở một đường nhỏ ở giữa bụng
    dưới, ngay dưới rốn.
Phẫu thuật viên sẽ cắt bỏ ống rốn –niệu , khâu
chỉnh sửa lỗ thông bàng quang và đóng chỗ cắt
1. Trước phẫu thuật
2. Sau phẫu thuật
    Hu phẫu:
  • Các biến chứng ( nguy cơ) :
  • Do thuốc gây mê ( tê ):  Phản ứng thuốc, Suy hô hấp
  • Do phẫu thuật: chảy máu, nhiễm trùng, Dò bàng quang ( đặt catheter, để yên không can thiệp thêm cho đến
    khi bàng quang lành lặn )
  • Phẫu thuật thường có tiên lượng tốt. Sau mổ, trẻ có th bú bình thường và nhanh chóng hồi phục, ch xuất viện sau
    vài ngày